Bệnh viêm mũi

Thuốc bán tự do phổ biến nhất cho bệnh viêm mũi

Ngày đăng: 2016-09-27
Lượt xem: 520 Views

cock

Sau đây là danh sách liệt kê các loại thuốc kháng histamin, co mạch và các chế phẩm kết hợp khá phổ biến
hiện đang lưu hành.

Xin lưu ý: mỗi sản phẩm được liệt kê theo:

  • Tên sản phẩm.
  • Những hoạt chất: chúng có thể hoặc là chất kháng histamin, hoặc là chất co mạch.

Nếu 1 sản phẩm có chứa nhiều hơn 1 hoạt chất, như chế phẩm kết hợp chất kháng histamin và chất co mạch,
thì cả 2 hoạt chất này đều được liệt kê.

Nếu bạn chỉ cần đến chất co mạch, trước tiên hãy thử dùng một loại thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ. Chúng tác động nhanh, làm thuyên giảm hữu hiệu trong nhiều giờ. Chúng không gây ra những hậu quả toàn thân có ý nghĩa, và có thể thường được sử dụng từ 5 – 7 ngày mà không có sự xuất hiện của tác dụng ngược lại.
Tác giả thường chỉ định một trong những thuốc xịt chất co mạch có tác dụng lâu dài. Thuốc này giới hạn sự chọn
lựa của bạn vào 1 trong 2 hoạt chất hoá học mà mỗi hoạt chất này có tác dụng kéo dài từ 5 tới 12 giờ, đó là:
oxymetazolin, xylometazolin.

Khi sử dụng thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ có tác dụng lâu dài, nên chú ý tới những cảnh báo sau:

  •  Không nên dùng quá từ 5 đến 7 ngày mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
  • Không nên dùng cho trẻ sơ sinh, chỉ trừ khi có sự chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc xịt hoặc thuốc nhỏ có chất co mạch với tác dụng lâu dài thường dùng được liệt kê trong bảng 14-1

Một lời cảnh báo                                           ’

Thuốc xịt duration còn có dạng không mang hoặc oxymetazolin hoặc xylometazolin, mà là 1 hoạt chất có tác
dụng ngắn hơn và cũng như thế vối nhiều chế phẩm khác loại của thuốc xịt neo-synephrin.

Bảng 14-1. Những thuốc xịt múi có chất co mạch tác dụng lâu dài
 
Tên thương mại của sản phẩm Hoạt chất
Afrin regular (thuốc xịt) 0,05% oxymatazolin
Aírin menthol (thuốc xịt) 0,05%,’ oxymetazolin
Allerest 12 giờ (thuốc xịt) 0,05% oxymetazolin
Coricidin nasal mist 0,05% oxymetazolin
Dristan tác dụng lâu dài
(thuốc xịt)
0,05% oxymetazolin
Duration (thuốc xịt) 0,05%. oxymetazoỉin
4-Way tác dụng lâu dài
(thuốc xịt)
0,05% oxymetazolin
Neo-synephrin 12 giờ 0,05% oxymetazolin
Neo-synephrin 12 giờ có menthol 0,05 oxymetazolin
Nostrilla tác dụng lâu dài (thuốc xịt) 0,05% oxymetazolin
NTZ tác dụng lâu dài (thuốc xịt) 0,05% oxymetazolin
Otrivin (thuốc xịt) 0,05% oxymetazolin
Sinarest 12 giờ (thuốc xịt) 0,05% oxymetazolin
Sinex tác dụng lâu dài 0,05% oxymetazolin
* Ghi chứ. Không nó sự khác nhau có ý nghĩa giữa nhũng sản phẩm này, nếu bạn cần đến 1 chất co mạch dài hơn 5 ngày.

Bạn sẽ càn phải uống một thuốc co mạch. Thêm nữa, nhiều bác sĩ khuyên dùng một thuốc co mạch mà sự giải phóng được duy trì hơn là thuốc giải phóng nhanh. Chọn một trong những chế phẩm mà sự giải phóng được duy trì (hoặc giải phóng chậm) tạo điều kiện thuận lợi nhất về kế hoạch uống thuốc (số lần) cho bạn (2 lần trong 1 ngày), hơn là kế hoạch đòi hỏi thuốc phải được uống cứ từ 4 đến 6 giờ 1 ỉần. Tuy nhiên, còn đối với trẻ nhỏ chúng cần phải dùng loại thuốc dạng dung dịch hoặc viên nén đòi hỏi phải được uống với số lần nhiều hơn.

Như bạn sẽ thấy dưới đây, hầu hết các thuốc uống co mạch dù là giải phóng nhanh hoặc giải phóng chậm, đều là
những dạng được chế biến từ 2 hoá chất: pseudoephedrin, phenylpropanolamin. Những viên nang hoặc viên nén thuốc co mạch giải phóng chậm thường dùng có bán tự do ở hiệu thuốc được liệt kê dưới đây trong bảng 14-2.

Bảng 14-2. Viên nang/viên nén thuốc co mạch giải phóng chậm bán tự do

Tên thuốc Hoạt chất
Aírinol repetabs 120 mg pseudoephedrin
Phenylpropanolamin 75 mg phenylpropanolamin
Suíadèd 12 giờ 120 mg pseudoephedrin

Nếu bạn cần đến một thuốc kháng histamin

Mối quan tâm lớn về việc sử dụng những chất kháng histamin ở ch ổ là chúng có tác dụng gây buồn ngủ. Thật
không may vì không có chất nào trong hai chất kháng histamin hiện cổ ở Hoa Kỳ không có tác dụng gây buồn
ngủ – teríenadin (seỉclan) và astemizol (hismanal) – lại có bán trong các sản phẩm thuốc bán tự do.

May thay, không phải tất cả các chất kháng histamin đều có mức độ gây buồn ngủ như nhau. Thí dụ (bảng
11-2) như những chất histamin thuộc lớp II (ethanolamin) trong đó có diphenhydramìn (benadryl) là chất được dùng
phổ biến nhất Ịại thường xuyên gây buồn ngủ. Những chất histamin thuộc lớp III (alkylamin) gây buồn ngủ
không thường xuyên, và cũng như thế với các chất kháng histamin thuộc lớp I (ethylmediamin) tên là pyrilamin
(nisalal). Những thuốc kháng histamin bán tự do ít có khả năng nhất để gây buồn ngủ gồm có brompheniramin,
chlorpheniramin, dexbrompheniramin, tripolidin và pyrilamin. Tuy nhiên, dexbrompheniramin và tripolidin chỉ
có trong các chế phẩm có kết hợp với 1 chất co mạch (bảng 14-4). PyrLamin chỉ có trong các thuốc được kê
đơn. Vì vậy, sự lựa chọn một thuốc kháng histamin giải phóng chậm (gây ngủ ít nhất) của bạn đươc giới hạn
trong một chế phẩm bao gồm của 1 trong 2 hoá chất sau: brompheniramin, chlorpheniramin. Những thuốc kháng
histamin giải phóng chậm eđ chứa brompheniramin hoặc chlorpheniramin bán tự do thường dùng được liệt kê trong
bảng 14-3 dưới đây.

Bảng 14-3. Viên nén/viên nang thuốc co mạch giải phóng chậm bán tự do

 

Tên thuốc

Chlor-trimeton repetabs
Chlor-trimeton repetabs
Dimetan extendtabs
Dimetan extenđtabs.
Telđrin

Hoạt chất
8 mg chlorpheniramin
12 mg chlorpheniramin
8 mg brompheniramin
12 mg brompheniramin
12 mg chlorpheniramin
Bảng 14-4. Thuốc kết hợp kháng histamin – co mạch giải phóng chậm thường được dùng. Viên nén/viên nang

Tên thuốc

5 mg tripolidin (A)

120 mg pseudoephedrin (D)

12 mg chlorpheniramin (À)

75 mg phenylpropanolamin (D)
8 mg chlorpheniranứn (A)

120 mg pseudoephedrin (D)

12 mg chlorpheniramin (A)

75 mg phenylpropanolamin (D)
8 mg chlorpheniramin (A)

120 mg pseudoephedrin (D)

8 mg chlorpheniramin (A)

75 mg pseudoephedrin (D)

4 mg chlorpheniramin (A)

25 mg phenylpropanolamin (D)
12 mg brompheniramin (A)

75 mg phenyỉpropanolamin (D)
12 mg brompheniramin (A)

75 mg phenylpropanolamin (D)
6mg dexbromphehiramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)

8 mg chlorpheniramin (A)

120 mg pseudoephedrin (D)
6mg dexbrompheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)

12 mg chlorpheniramin (A)

75 mg phenylpropanolamin (D)
4 mg chlorpheniramin (A)

75 mg phenylpropanolamin (D)

(A) Kháng histamin. (D): Co mạch.
Actiíed 12 giờ (viên nang)

Allerest 12 giờ caplets

Chlor-trimeton co mạch
repetabs

Contac maximum strength
12 giờ caplets
Dallergy-D (viên nang)

Dehist (viên nang)

Dema,zin (viên nén)

Dimetapp extendtabs

Disophrol chrontabs

Drixoral tác dụng chậm

(viên nén)

Isoclor timesules

Simitab allergy íonnula
tác dụng chậm (viên nén)
Triamenic-12 giờ (viên nén)

12 giờ cold (viên nang)

Nếu bạn cần đến cả 2 chất kháng histamin và co mạch, Sự lựa chọn của bạn có thể mở rộng đến 1 chế phẩm
gồm có 1 hoặc 2 chất co mạch: pseuđoephedrin, phenylpropanolamin, Và một trong 4 kháng histamin:

Brompheniramin      Chlorpheniramin

Dexbrompheniramin Tripolidin

Những chế phẩm bán tự do được dùng phổ biến bao gồm 1 của những chất co mạch trên và 1 của những
kháng histamin trên được liệt kê trong bảng 14-4.

Với những bảng liệt kê đó trong tay, bạn có thể đến thẳng quầy thuốc có tiêu đề cảm lạnh và bệnh mũi, và cố
thể chọn lựa với những kiến thức thông tin đã có. Nếu bạn vẫn còn bối rối liên quan đến một sự lựa chọn thì
nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của hiệu thuốc.