Bệnh viêm mũi

Dùng thuốc kháng Histamin – Thuốc chống xung huyết an toàn

Ngày đăng: 2016-09-27
Lượt xem: 725 Views

Nếu bạn bị tắc nghẹt mũi hoặc sung huyết mũi kết hợp thêm với những triệu chứng khác (chảy nước mũi,
dẫn lưu sau mũi, hắt hơi), như thế là bạn sẽ cần tới một thứ thuốc trong đó có cả chất kháng histamin và chất co
mạch. Những thuốc như thế gọi là những chế phẩm kết hợp. Những chế phẩm kết hợp ghi theo đơn thuốc cũng
được bán tự do tiên thị trường. Chương này nói về thuốc có kết hợp đó. Những chế phẩm có kết hợp không ghi
theo đơn thuốc sẽ được bàn luận tới trong chương 14.

141155_thuoc-chua-benh

Thuốc kháng Histamin – co mạch dạng kết hợp

Dưới đây là bảng liệt kê những chế phẩm kết hợp kháng histamin – co mạch được ghi theo đơn thuốc phổ
biến {các bảng từ 13-1 đến hết 13-3). Được liệt kê trước tiên là những chế phẩm dùng trên 2 lần trong 1 ngày để
khống chế được các triệu chứng. Đó là những thuốc được gọi là những chế phẩm kết hợp có tác dụng giải phóng
thuốc nhanh. Những chế phẩm này thường được bào chế dưới dạng những dung dịch hoặc những viên nén.

Những chế phẩm thuốc có kết hợp giải phóng nhanh

Các dung dịch Trẻ em cũng như người lớn đều có thể sử dụng các chê phẩm có kết hợp tác dụng của thuốc kháng histamin và thuốc co mạch. Tuy nhiên, có nhiều người trong số đó, nhất là trẻ em không thể hoặc không muốn dùng thuốc  dưới dạng các viên nén hoặc viên nang. Sự lưu hành rộng rãi các chế phẩm thuốc này dưới dạng các dung dịch đã cho phép dùng cho trẻ em với các liều chính xác, và có hữu hiệu.

Viên nén

Với nhiều người trưởng thành và các trẻ em lớn thì những công thức kết hợp kháng histamin – thuốc co mạch
có tác dụng giải phóng nhanh, đã tạo điều kiện cho sự phối hợp tốt nhất về liều lượng và số lần sử dụng thuốc.

Như bạn đã thấy, brompheniramin và chlorpheniramin là 2 loại kháng histamin thường được sử dụng trong các
chế phẩm kết hợp có tác dụng giải phóng thuốc nhanh. Vì vậy, nếu bạn muốn thay đổi chế phẩm vì một loại bạn
dùng không thấy có tác dụng, bạn cần phải thấy chắc chắn là chế phẩm mới mà bạn muốn thay vào có chứa
chất kháng histamin khác không, nếu không thì chế phẩm mới mà bạn chọn chỉ là sự thay đổi về tên thương mại,
màu sắc, hình thái, chứ không khác gì về nội dung so với thuốc cũ mà bạn muốn thay đổi.

Những chế phẩm kết hợp có tác dụng duy trì giải phóng thuốc

Được liệt kê dưới đây (bảng 13-3) là những chế phẩm được tồn tại lâu trong cơ thể và thường chỉ cần tới 2 lần
sử dụng trong 1 ngày: đó là những chế phẩm kết hợp có tác dụng duy trì việc giải phóng thuốc.

Bảng 13-1. Những đơn thuốc kê phổ biến của các chế phẩm thuốc nước kết hợp có tác dụng giải phóng nhanh

(Chú ý: liều thuốc được tính theo mg/thìa cà phê)

Tên thuốc Những hoạt chất
Deconamin (sirô) 2 mg chlorpheniramin (A)
30 mg pseudoephedrin (D)
Chem Tuss (cồn ngọt) 4 mg chlorpheníramin (A)
10 mg phenylephrin (D)
Histalet (sirô) 3 mg chlorpheniramin (A)
45 mg pseudoephedrin (D)
Nalđecon (sirô) 7,5 mg phenyltoxolamin (A)
5 mg phenylephrin (D)
Nedecon (sirô cho trẻ em) 0,5 mg chlorpheniramin (A)
2 mg phenyltoxolamin (A)

5 mg phenylpropanolamin (D)
1,25 mg phenylephrin (D)

Phenergan vc ísirô) 6,25 mg promethazin (A)
5 mg phenylephrin (D)
Poly-Histin-D (cồn ngọt) 4 mg pyrilamin (A)

4 nig phenyltoxolamin (A)
4 mg pheniramin (A)

12,5 mg phenylpropano- lamin (D)

Rondec (sirô) 2 mg carbinoxamin (A)

25 mg pseudoephediin (D)

(A): Kháng histamin. (D): Thuốc co mạch

Bảng 13-2, Những viên nén chế phẩm kết hợp có tác dụng nhanh thường được dùng khi kê đơn
Tên thuốc
Actihist (viên nén)

Bromied (viên nén)

Coinhist (viên nén)

Deconamin (viên nén)
Hista-Vadrin (viên nén)

Histalet Forte (viên nén)

Phenergan-D (viên nén)
Rondec (viên nén)
Rynatan (viên nén)

(A); Kháng histamin. (D): Thuốc co mạch.
Những hoạt chất 2,5 mg tripolidin (A)

60 mg pseudoephedrin (D)
4 mg bromphreniramin (A)
60 mg pseudoephedrín (D)
2 mg chlorpheniramin (A)
25 mg phenyltaxolamin (A)
10 mg phenylephedrin (D)

4    mg chlorpheniramin < A)
60 mg pseudoephedrin (D)
6 mg chlorpheniramin (A)
40 mg phenylpropano-lamin (D)

5    mg phenylephrin (D)

6    mg chlorpheniramin (A)
50 mg phenylpropano-lamin (D)

5 mg phenylephrin (D)

6,25 mg promethazin (A)

60 mg pseudoephedrin (D)
4 mg carbinoxamin (A)

60 mg pseudoephedrin (D)
8 mg chlorpheniramin (A)
25 mg pyrilamin (A)

25 mg phenylephrin (D)

(Ghi chú: liều lượng tính theo mg/thìa cà phê

Phần V: Chăm sóc mũi này thường được sản xuất dưới dạng viên nén hoặc viên nang, chỉ trừ riêng chế phẩm rynatan dùng cho nhi khoa ở dưới dạng dung dịch treo (nhũ tương), Chế phẩm nhi khoa này là dung dịch thuốc có tác dụng duy trì sự giải phóng thuốc.

Bảng 13-3. Những chế phẩm kết hợp có tác dụng duy trì sự giải phóng thuốc thường được kê đơn cho mua

(Ghi chú: liều lượng tính theo mg/viên nén hoặc viên nang)
Tên thuốc Những hoạt chát
Atuahist Sprinkle (viên nang) 2 mg brompheniramin (A)

25 mg phenyltoxolamin (A)
10 nig phenylephrin (D)

Brexin 8 mg chlorpheniramìn (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
Bromíed (viên nang) 12 mg brompheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
Bromfed-PD (viên nang) 6 mg brompheniramin (A)
60 mg pseudoephedrin (D)
Chem-Tuss SR (viên nén) 8 mg chlorpheniramin (A)
25 mg phenylephrin (D)
50 mg phenyl-propanolamin (D)
Comhist LA (viên nang) 4 mg chlopheniramin (A)

50 mg phenyltoxolamin (A)
20 mg phenylephrin (D)

120 mg pseudoephedrin (D)

Cophene số 2 (viên nang)
Dallergy-JR (viên, nang)
Deconamin SR (viên nang)
Fedahist Temecaps
Fedahist Gyrocaps
Histaspan-Plus (viên nang)
Isoclor Timesules
Kronofed-A Kronocaps
Kronfed-A-Jr Kronocaps
Naldecon (viên nén)

Novafed-A (viên nang)
Oruade Spansules
Rondec TR (viên nén)

12 mg chlorpheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
6 mg brompheniramin (A)
60 mg pseudoephedrin (D)

8 mg chlorpheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
8 mg chlorpheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
8 mg chlorpheniramin (A)
65 mg pseudoephedrin (D)

8 mg chlorpheniramin (A)
20 mg phenylephrin (D)

8 mg chlorpheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
8 mg chlorpheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)

4   mg chlorpheniramin (A)
60 mg pseudoephedrin (D)

5   mg chlorpheniramin (A)
15 mg phenyltoxolamin (A)
40 mg phenyl-propanolamin (D)
10 mg phenylephrin (D)

8 mg chlorpheniramin (A)
120 mg pseudoephedrin (D)
12 mg chlorpheniramin (D)
75 mg pseudoephedrin (D)

8 mg carbinoxamin (A)

120 nig pseudoephedrin (D)

Ru-Tuss (viên nang) 12 mg chlorpheniramin (A)
75 mg phenyl- propanolamin (D)
Rynatan 8 mg chlorpheniramin (A)
25 mg pyrilamin (A)

5 mg phenylephrin (D)

Rynatan (dung dịch treo 2 mg chlorpheniramin (A)
cho nhi khoa) 12,5 mg pyrilamin (A)

5 mg pseudoephedrin (D)

Seldan D 60 mg teríenadin (A)

120 mg pseudoephedrin (D)

Tavist-D (viên nén) 1,34 mg clemastin (A)

120 mg pseudoephedrin (D)

Triaminic TR (viên nén) 25 mg pyrilamin (A)

25 mg pheniramin (A)

50 mg phenyl-propanolamin (D)

Trinalin Repetabs , 1 mg azatadin (A)

120 mg pseudoephedrin (D)

(A): Kháng histamin. (D): Thuốc co mạch.

Ngoài việc liệt kê các thành phần của thuốc kháng histamin và thuốc co mạch của những chế phẩm thường được dùng cho bệnh viêm mũi, bảng này còn tạo điều kiện để cho bạn có thể dễ dàng xác định được những chế phẩm chính ở trong cùng một loại. Thí dụ: braxin, deconamin SR (viên nang), iedahíst timecaps, isocolor timesules, kronofed-A kronocaps, novafed-A (viên nang), mỗi chế phẩm có từ 8 mg chlorpheniramin và 120 mg pseudoephedrin. Trong khi đó thi tên thuốc, màu sắc và dạng thuốc (dung dịch, viên nén, viên nang) có thể thay đổi tuy chúng cũng là một chế phẩm, và cũng sẽ tạo ra một hiệu quả như nhau, cũng có thể gây ra những phản ứng phụ cùng loại, và có thể dùng thay được cho nhau.

Điều đó giúp bạn thành một người tiêu thụ được thông tin đầy đủ và tiết kiệm được tiền của bạn. Hãy kiểm tra
lại giá cả trước khi mua. Thí dụ như khi bạn chọn 2 thứ hoặc nhiều thứ chế phẩm giống nhau, hãy hỏi dược sĩ để
biết chế phẩm nào là rẻ tiền nhất.

Ngoài ra, nếu một tên thuốc nào không có tác dụng với bạn, hãy lưu ý rằng tên thuốc sau mà bạn mua phải
thật sự khác về thành phần hoạt chất. Thí dụ: nếu ru-tuss II viên nang không có tác dụng hoặc khi dùng
khiến bạn bị buồn ngủ, thì bạn không nên thay thuốc đó bằng thuốc có tên là ornadi susponsales vì chúng chỉ khác
nhau ở tên thương mại mà thôi (do các hãng sản xuất khác nhau đặt tên cho các sản phẩm của họ).

Một loại thuốc, giải phóng nhanh nói chung cung cấp một liều thấp hơn viên nén của cả hai loại kháng
histamin và thuốc co mạch so vái một chế phẩm có sự giải phóng thuốc được duy trì. Sự thay đổi đó cố thể có
lợi cho những ai bị phiền hà về những tác dụng phụ của thuốc này hoặc thuốc khác. Sự bất lợi hàng đầu của điều
đó là chế phẩm giải phóng nhanh phải dùng trên 2 lần trong 1 ngày để có thể duy trì được sự thuyên giảm đối
với các triệu chứng.